Câu 10: So sánh khả năng tan trong nước của các chất sau: (1) HO(CH2)4OH, (2) HO(CH2)3CHO, (3) C3H7CHO 3.2.4. Chuyên đề 4: Phản ứng hữu cơ, sơ lược cơ chế Câu 1: Khi cho clo tác dụng với isopentan có chiếu sáng thu được hỗn hợp các sản phẩm
IC IA L
sau: 30% 1–clo–2–metylbutan; 15% 1–clo–3–metylbutan; 33% 2– clo–3–metylbutan và 22% 2–clo–2–metylbutan. Hãy chứng minh PƯ tương đối của các nguyên tử hiđro ở nguyên tử cacbon bậc III dễ nhất và cacbon bậc I khó nhất.
Câu 2: Để thủy phân hoàn toàn 0,74 gam một hỗn hợp este của 2 axit monocacboxylic
FF
cần 7,0 gam dung dịch KOH 8% trong nước. Khi đun nóng hỗn hợp este nói trên với axit
H2SO4 80% sinh ra khí X. Làm lạnh X, đưa về điều kiện thường và đem cân, sau đó cho 1
O
khí lội từ từ qua dung dịch brom dư trong nước thì thấy khối lượng khí giảm , trong đó
N
khối lượng riêng của khí gần như không đổi.
3
lạnh và tính khối lượng của chúng.
H
Xác định thành phần hỗn hợp este ban đầu.
Ơ
Tính khối lượng mol của hỗn hợp este, xác định thành phần hỗn hợp khí sau khi đã làm
N
Nêu phản ứng để phân biệt 2 este trên. Viết phương trình phản ứng.
Y
Câu 3:
KÈ
M
Q
U
a) Xét PƯ sau:
PƯ trên xảy ra theo cơ chế SN2 (Ar). Khi thay đổi X ta có bảng sau:
ẠY
X
D
k tốc độ
F
Cl
Br
I
880
1
0,69
0,15
Hãy giải thích mức độ PƯ của các nguyên tố F, Cl, Br, I. b) Xét KNPƯ của etyl clorua; vinyl clorua; phenyl clorua với NaOH, đun nóng. Câu 4: Có thể điều chế C2H4 từ C2H5Cl bằng PƯ tách HCl trong môi trường kiềm, ancol: 𝑎𝑛𝑐𝑜𝑙,𝑡 0
𝐶2 𝐻5 𝐶𝑙 +𝐾𝑂𝐻 →
𝐶2 𝐻4 + 𝐾𝐶𝑙 + 𝐻2 𝑂
a) Viết phương trình tổng quát 61